vô thừa nhận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có ai nhận là của mình, không có chủ sở hữu hoặc người chịu trách nhiệm: Dùng để mô tả người, vật hoặc tình trạng không được ai thừa nhận, không thuộc về ai một cách rõ ràng hoặc bị bỏ mặc.
- Bị bỏ rơi, bị từ bỏ: Thường dùng để chỉ những đứa trẻ không có cha mẹ nhận nuôi hoặc những đồ vật không có người chủ.
Ví dụ sử dụng
- (Sau trận lũ, có nhiều tài sản không có chủ trôi dạt trên sông.)
- (Đứa bé không có ai nhận ấy được đưa vào trại trẻ mồ côi.)
- (Chiếc xe đạp không có chủ đã đứng ở góc phố suốt một tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Của vô thừa nhận": Cụm danh từ chỉ tài sản, đồ vật không có người chủ hoặc không ai nhận.
- Theo quy định, của vô thừa nhận sẽ được giao nộp cho cơ quan chức năng. (Theo quy định, tài sản không có chủ sẽ được giao nộp cho cơ quan chức năng.)
- "Trẻ vô thừa nhận" / "Đứa trẻ vô thừa nhận": Cụm danh từ chỉ đứa trẻ bị bỏ rơi, không có cha mẹ hoặc người thân nhận nuôi.
- Xã hội cần có chính sách chăm sóc cho những trẻ vô thừa nhận. (Xã hội cần có chính sách chăm sóc cho những đứa trẻ bị bỏ rơi.)
Biến thể và từ gần giống
- Vô chủ (tính từ): Không có chủ, gần nghĩa với "vô thừa nhận" nhưng thường chỉ dùng cho đồ vật, tài sản.
- xe vô chủ (xe không có chủ)
- Bị bỏ rơi (cụm động từ): Trạng thái bị bỏ mặc, không được chăm sóc. Nghĩa rộng hơn và thông dụng hơn.
- đứa trẻ bị bỏ rơi (đứa trẻ bị bỏ mặc)
Từ đồng nghĩa
- Không ai nhận: (cụm từ) Diễn đạt trực tiếp ý "không có người thừa nhận".
- Bị từ bỏ: (cụm động từ) Nhấn mạnh hành động chối bỏ, bỏ mặc.
Lưu ý về sử dụng
- "Vô thừa nhận" là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản pháp lý, hành chính hoặc báo chí hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
- Trong đời sống thường nhật, người ta thường dùng các cụm từ dễ hiểu hơn như "không có ai nhận", "bị bỏ rơi" hoặc "vô chủ" (cho đồ vật).
- t. Không có ai nhận là của mình. Của vô thừa nhận. Đứa trẻ vô thừa nhận.